QUY ĐỊNH MỚI

Mức phí xác thực thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Ngày đăng 09/08/2022 | 22:29  | Lượt xem: 95

Nội dung công việc thu phí mức 1000 đồng/trường thông tin gồm: Xác thực thông tin công dân bằng tin nhắn SMS, văn bản điện tử, văn bản giấy (sản phẩm SPDC01); Tin nhắn SMS trả lời kết quả thông tin đề nghị khai thác (sản phẩm SPDC02);

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 48/2022/TT-BTC ngày 03/8/2022 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Theo đó, người nộp phí là cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư  có đề nghị khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và được cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có thẩm quyền cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Người nộp phí thực hiện nộp phí khi nhận kết quả thông tin từ cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Mức phí xác thực thông tin công dân, khai thác kết quả thông tin

+ Nội dung công việc thu phí mức 1000 đồng/trường thông tin gồm: Xác thực thông tin công dân bằng tin nhắn SMS, văn bản điện tử, văn bản giấy (sản phẩm SPDC01); Tin nhắn SMS trả lời kết quả thông tin đề nghị khai thác (sản phẩm SPDC02); Văn bản điện tử trả lời kết quả thông tin đề nghị khai thác qua cổng dịch vụ công (sản phẩm SPDC03); Văn bản điện tử trả lời kết quả thông tin đề nghị khai thác qua ứng dụng phần; Văn bản giấy trả lời kết quả thông tin đề nghị cung cấp (sản phẩm SPDC05)

- Mức phí khai thác kết quả thống kê (MSPDC06): Nội dung công việc thu phí gồm:

+  Báo cáo cho vùng dân cư có tổng số dân trong vùng từ 01 triệu người trở xuống mức thu: MSPDC06 = P1 x 368 đồng/người. Trong đó: P1 là số dân cư tính theo người (P1 tối thiểu là 9.000 người, P1 tối đa là 1.000.000 người).

+ Báo cáo cho vùng dân cư có tổng số dân trong vùng trên 01 triệu người mức thu:  

MSPDC06 = 368.000.000 x { 1 +

(P- 1.000.000) x 1%

}

1.000.000

Trong đó:

P2 là số dân cư tính theo người (P2 trên 1.000.000 người).

 

- Mức phí khai thác kết quả thống kê, phân tích (MSPDC07)

MSPDC07 = MSPDC06 x 115%

Trong đó:

MSPDC06 là mức phí khai thác đối với 01 Báo cáo kết quả thống kê theo công thức tính tại Mục II Phụ lục này.

- Mức phí khai thác kết quả thống kê, phân tích, dự báo (MSPDC08)

MSPDC08 = MSPDC06 x 120%

Trong đó:

MSPDC06 là mức phí khai thác đối với 01 Báo cáo kết quả thống kê theo công thức trên.

- Một trường thông tin là một thông tin về công dân được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

+ Các thông tin về công dân được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được xác định gồm 18 thông tin cơ bản

+ Sản phẩm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (các sản phẩm SPDC01, SPDC02, SPDC03, SPDC04, SPDC05, SPDC06, SPDC07 và SPDC08)

Mức thu phí nêu trên không bao gồm chi phí chuyển kết quả từ cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đến người nộp phí.

Mức phí xác thực thông tin công dân, khai thác kết quả thông tin: Kể từ ngày 17 tháng 9 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023, áp dụng mức thu bằng 50% mức phí quy định trên.

Mức phí trên được ap dụng thu kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024

Ngoài ra, Thông tư cũng quy định mức phí khai thác kết quả thống kê; mức phí khai thác kết quả thống kê, phân tích; mức phí khai thác kết quả thống kê, phân tích, dự báo: Áp dụng mức thu theo mức phí quy định về khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư ban.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 17 tháng 9 năm 2022.

Vương Thảo