lĩnh vực khác

Quy định về tốc độ lưu hành của xe ô tô trong khu vực đông dân cư
Ngày đăng 26/10/2019 | 17:00  | Lượt xem: 286

Hôm vừa rồi lái xe ô tô đi công việc ở tỉnh ngoài, tôi bị cảnh sát giao thông xử phạt lỗi đi quá tốc độ 7 km/h trong khu vực khu đông dân cư. Nguyên nhân là do tôi chủ quan khi nhìn khu vực hai bên đường nghĩ mình đã đi qua khu vực dân cư nên chủ động tăng tốc độ. Tôi đã chấp hành nộp phạt nhưng tôi muốn hỏi cách thức nhận biết đoạn đường khu vực đông dân cư và quy định của pháp luật về mức xử phạt đối với các trường hợp chạy quá tốc độ trong khu vực này.

Hôm vừa rồi lái xe ô tô đi công việc ở tỉnh ngoài, tôi bị cảnh sát giao thông xử phạt lỗi đi quá tốc độ 7 km/h trong khu vực khu đông dân cư. Nguyên nhân là do tôi chủ quan khi nhìn khu vực hai bên đường nghĩ mình đã đi qua khu vực dân cư nên chủ động tăng tốc độ. Tôi đã chấp hành nộp phạt nhưng tôi muốn hỏi cách thức nhận biết đoạn đường khu vực đông dân cư và quy định của pháp luật về mức xử phạt đối với các trường hợp chạy quá tốc độ trong khu vực này.

Trả lời:

Tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 39/2019/TT-BGTVT ngày 29/8/2019 của Bộ Giao thông vận tải (có hiệu lực từ ngày 15/10/2019) quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ đã xác định đường bộ trong khu đông dân cư được hiểu như sau: “Đường bộ trong khu đông dân cư là đoạn đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn (gọi chung là nội đô thị) và những đoạn đường có đông dân cư sinh sống sát dọc theo đường, có các hoạt động ảnh hưởng đến an toàn giao thông; được xác định bằng biển báo hiệu là đường khu đông dân cư.”.

Tại điểm c Mục D.17 Phụ lục D Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ (Mã số đăng ký: QCVN 41:2016/BGTVT) ban hành kèm theo Thông tư số 06/2016/TT-BGTVT ngày 08/04/2016 của Bộ Giao thông vận tải (gọi tắt là Quy chuẩn 41/2016) quy định: “Đoạn đường qua khu vực đông dân cư được xác định bắt đầu bằng biển số R.420 “Bắt đầu khu đông dân cư” và kết thúc bằng biển số R.421 “Hết khu đông dân cư””.

Trên cơ sở quy định nêu trên thì tốc độ tối đa cho phép trên đường khu đông dân cư được áp dụng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 39/2019/TT-BGTVT, cụ thể:

 

Điều 6. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc)

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

Các phương tiện xe cơ giới, trừ các xe được quy định tại Điều 8 Thông tư này.

60

50

 

Tại điểm a Khoản 3, điểm đ Khoản 6, điểm a Khoản 7, điểm đ Khoản 8 Điều 5 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 (có hiệu lực từ ngày 01/8/2016) của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (gọi tắt là Nghị định số 46/2016/NĐ-CP) quy định mức chế tài xử phạt lỗi chạy quá tốc độ đối với xe ô tô như sau:

Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h.

7. Phạt tiền 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;

8. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h.

Ngoài việc bị phạt tiền, lái xe chạy quá tốc độ còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe với thời gian được quy định căn cứ tại Khoản 12 Điều 5 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP, cụ thể:

12. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

...

b) ... ; Điểm a, Điểm c Khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

c) ... ; Điểm d, Điểm đ Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

...

Như vậy, lái xe điều khiển phương tiện ô tô chạy quá tốc độ trên đường khu đông dân cư bị áp dụng xử phạt hành chính như sau:

 - Phạt tiền từ 600.000 đến 800.000 đồng nếu điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

- Phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng nếu điều khiển chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

- Phạt tiền từ 5.000.000 đến 6.000.000 và giữ giấy phép lái xe từ 1 đến 3 tháng nếu điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;

- Phạt tiền từ 7.000.000 đến 8.000.000 và giữ giấy phép lái xe từ 2 đến  4 tháng nếu điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h.

 

Hùng Dũng