LAO ĐỘNG - BẢO HIỂM

Thời gian nghỉ giải lao, nghỉ giữa giờ được hưởng lương
Ngày đăng 19/07/2022 | 23:45  | Lượt xem: 411

Là công nhân ở bộ phận xuất nhập hàng, chúng em làm việc khoảng sáu hoặc bảy giờ mỗi ngày, trong đó có khoảng ba hoặc bốn giờ vào buổi tối.

Không biết, thời giờ làm việc của chúng em có kết hợp giữa ban ngày và buổi tối như trên thì được tính như thế nào? Thời gian nghỉ giải lao, nghỉ giữa giờ (thường là giữa thời gian ban ngày và buổi tối) có được tính lương hay không?

Trả lời

Thời giờ làm việc bình thường được quy định tại Điều 105 Bộ luật Lao động năm 2019 như sau:

“1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan”.

Như vậy, Công ty nơi các bạn làm việc có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết. Nếu quy định làm việc theo ngày thì thời gian làm việc bình thường không quá 08 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần. Nếu quy định làm việc theo tuần thì thời gian làm việc bình thường không quá 10 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần.

Theo Điều 106 của Bộ luật này “giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau”.

Về nghỉ ngơi trong giờ làm việc, khoản 1 Điều 109 của Bộ luật này quy định: “Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc quy định tại Điều 105 của Bộ luật này từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.

Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc”.

Ngoài thời gian nghỉ quy định nêu trên, người sử dụng lao động bố trí cho người lao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động.

Hướng dẫn cụ thể nội dung này, Điều 64 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định:

“1. Thời gian nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục theo quy định tại khoản 1 Điều 109 của Bộ luật Lao động được áp dụng đối với người lao động làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày, trong đó có ít nhất 03 giờ làm việc trong khung giờ làm việc ban đêm quy định tại Điều 106 của Bộ luật Lao động.

2. Thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc đối với trường hợp làm việc theo ca liên tục quy định tại khoản 3 Điều 63 Nghị định này ít nhất 30 phút, riêng trường hợp làm việc ban đêm thì được tính ít nhất 45 phút.

3. Người sử dụng lao động quyết định thời điểm nghỉ trong giờ làm việc, nhưng không được bố trí thời gian nghỉ này vào thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc ca làm việc.

4. Ngoài trường hợp làm việc theo ca liên tục quy định tại khoản 3 Điều 63 Nghị định này, khuyến khích các bên thương lượng thời gian nghỉ giữa giờ tính vào giờ làm việc”.

Nếu người lao động tại Công ty các bạn làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày, trong đó có ít nhất 03 giờ làm việc trong khung giờ làm việc ban đêm (từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau) thì thời gian nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.

Theo Điều 58 của Nghị định này, thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương bao gồm:

“1. Nghỉ giữa giờ quy định khoản 2 Điều 64 Nghị định này.

2. Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc.

3. Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người.

4. Thời giờ nghỉ đối với lao động nữ khi mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trong thời gian hành kinh theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 137 Bộ luật Lao động.

5. Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động.

6. Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý.

7. Thời giờ người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 61 của Bộ luật Lao động.

8. Thời giờ mà người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 176 Bộ luật Lao động. 

9. Thời giờ khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu thời giờ đó được thực hiện theo sự bố trí hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động.

10. Thời giờ đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nếu thời giờ đó được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự”.

Cho nên, thời gian nghỉ giữa giờ, thời gian nghỉ giải lao của các bạn được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương.

Hùng Phi