HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

UBND xã nơi thường trú của người nhận con nuôi có được đăng ký nuôi con nuôi ở cơ sở nuôi dưỡng không?
Ngày đăng 20/04/2022 | 16:52  | Lượt xem: 87

Tôi có hộ khẩu ở 1 xã thuộc ngoại thành Hà Nội. Vì hoàn cảnh cá nhân nên tôi không lấy chồng. Vừa qua, tôi có đến Trung tâm chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ em mồ côi tỉnh T để thăm và muốn nhận nuôi 1 cháu gái tên T hơn 1 tuổi để cuộc sống của tôi có mẹ, có con.

Tôi muốn biết để được nhận cháu T làm con nuôi tôi phải đáp ứng điều kiện gì? Tôi phải chuẩn bị hồ sơ như thế nào? Tôi muốn đăng ký nhận con nuôi tại UBND xã nơi tôi có hộ khẩu thường trú cho thuận tiện đi lại có được không? Lệ phí nhận con nuôi là bao nhiêu?

Trả lời:

Chị muốn nhận cháu T làm con nuôi thì phải có đủ những điều kiện theo quy định tại Điều 14, Luật Nuôi con nuôi, cụ thể:

“Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này.”

Trường hợp chị đủ điều kiện theo quy định trên thì chị cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 17 Luật Nuôi con nuôi, cụ thể như sau:

“Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:

1. Đơn xin nhận con nuôi;

2. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

3. Phiếu lý lịch tư pháp;

4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

5. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này.

Về hồ sơ của cháu T sẽ do Trung tâm chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ em mồ côi tỉnh T lập và cung cấp cho chị để nộp cùng hồ sơ của chị.

Về nguyện vọng đăng ký nhận con nuôi tại UBND xã nơi chị có hộ khẩu thường trú:

Khoản 1, Điều 9, Luật Nuôi con nuôi quy định thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi như sau:

“1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước.

Tại khoản 1, Điều 2, Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ) quy định thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi, cụ thể như sau:

“Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Luật Nuôi con nuôi và quy định cụ thể sau đây:

1. Đối với việc nuôi con nuôi trong nước, trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.”

Như vậy, theo quy định trên thì UBND xã nơi chị thường trú không có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi. Chị phải thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi tại UBND cấp xã, nơi có trụ sở của Trung tâm chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ em mồ côi tỉnh T.

Về lệ phí đăng ký nuôi con nuôi là 400.000 đng/trường hợp (theo quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 6 Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 08/7/2016 của Chính phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức nuôi con nuôi nước ngoài).

Khánh Chi