HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Nhận con nuôi đích danh có cần sự đồng ý của cả ông, bà nội ngoại?
Ngày đăng 21/04/2022 | 17:50  | Lượt xem: 98

Cuối năm 2021, 2 vợ chồng con trai tôi mất vì dịch bệnh Covid-19 để lại 2 cháu (cháu trai lớn 13 tuổi và cháu gái 10 tuổi) cho tôi nuôi dưỡng, chăm sóc.

Tuy nhiên, hiện nay vợ chồng tôi và ông bà ngoại của các cháu đề già cả, ốm yếu, không biết có thể nuôi dưỡng, chăm sóc các cháu đến khi nào. Hiện nay, con trai lớn của tôi (55 tuổi) là bác ruột của 2 cháu đang định cư tại Mỹ muốn nhận 2 cháu làm con nuôi. Xin hỏi vợ chồng tôi là ông bà nội có được cho 2 cháu làm con nuôi không hay cần phải có sự đồng ý cả của ông bà ngoại các cháu? Con trai tôi cần phải có những điều kiện gì để có thể nhận nuôi các cháu và phải chuẩn bị những hồ sơ gì? nộp tại đâu?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 21 Luật Nuôi con nuôi quy định về sự đồng ý cho làm con nuôi như sau:

“1. Việc nhận nuôi con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại; nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ; trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó.

Điều 52 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên như sau:

“Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật này được xác định theo thứ tự sau đây:

1. Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ.

2. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 Điều này thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ.

3. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ.”

Tại khoản 3, Điều 46 của Bộ luật này quy định giám hộ như sau:

“3. Việc giám hộ phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Như vậy, theo các quy định này thì việc nhận nuôi con nuôi của người bác ruột nêu trên chỉ cần được sự đồng ý của người giám hộ và sự đồng ý của trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên được nhận làm con nuôi. Nếu ông, bà nội, ngoại của các cháu chưa đăng ký ai là người giám hộ cho các cháu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại có thể thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số những người này làm người giám hộ đương nhiên cho 2 cháu.

Về thẩm quyền đăng ký giám hộ và thủ tục đăng ký giám hộ đương nhiên được quy định tại Điều 19, Điều 21 Luật Hộ tịch, cụ thể như sau: 

Điều 19. Thẩm quyền đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộ thực hiện đăng ký giám hộ.”

Điều 21. Đăng ký giám hộ đương nhiên 

1. Người yêu cầu đăng ký giám hộ nộp tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫu quy định và giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên theo quy định của Bộ luật dân sự cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp có nhiều người cùng đủ điều kiện làm giám hộ đương nhiên thì nộp thêm văn bản thỏa thuận về việc cử một người làm giám hộ đương nhiên.

2. Trình tự đăng ký giám hộ đương nhiên được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này.

Về người người bác ruột muốn nhận các cháu làm con nuôi phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 29 và Điều 14 Luật Nuôi con nuôi, cụ thể như sau:

“Điều 29. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú và quy định tại Điều 14 của Luật này.”

“Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này.”

Hồ sơ nhận nuôi con nuôi được quy định tại Điều 31 và Điều 32 Luật Nuôi con nuôi, cụ thể như sau:

Hồ sơ của người xin nhận con nuôi :

1. Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu).

2. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế.

3. Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam.

4. Bản điều tra về tâm lý, gia đình.

5. Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe.

6. Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản.

7. Phiếu lý lịch tư pháp.

8. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân.

9. Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này.

* Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm 2 đến 8 do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận. Các giấy tờ nêu trên do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được dịch sang tiếng Việt Nam và hợp pháp hoá tại Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh là: Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng với mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi.

- Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi:

1. Giấy khai sinh;

2. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

3. Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

* Người giám hộ lập hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi.

Hồ sơ của người xin nhận con nuôi được lập thành 02 bộ và người xin nhận con nuôi có thể trực tiếp nộp tại Cục con nuôi – Bộ Tư pháp Việt Nam. Nếu có lý do chính đáng không thể trực tiếp nộp thì có thể ủy quyền cho người thân thích nộp thay (việc ủy quyền bằng văn bản và phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật. Đối với trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có trách nhiệm chứng minh mối quan hệ). Hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện theo hình thức bảo đảm, có dấu niêm phong hợp lệ.

Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi được lập thành 03 bộ và nộp tại Sở Tư pháp nơi trẻ em được cho làm con nuôi thường trú.

Khánh Chi