HỘ TỊCH - QUỐC TỊCH

Việc cấp giấy chứng sinh và hồ sơ, thủ tục khai sinh cho trẻ sinh ra do nhờ mang thai hộ
Ngày đăng 02/11/2021 | 10:56  | Lượt xem: 212

Vợ chồng tôi bị hiếm muộn nhiều năm nay. Sau khi được mọi người mách về việc mang thai hộ, vợ chồng tôi đã nhờ cô em vợ mang thai hộ. Hiện nay, thai nhi đã sắp đến ngày sinh.

Xin hỏi pháp luật quy định về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng tôi đối với con nhờ mang thai hộ được phát sinh từ khi nào? Việc cấp Giấy chứng sinh và hồ sơ, thủ tục đăng ký khai sinh cho con của chúng tôi như thế nào?

Trả lời:

Điều 94 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo: “Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra”.

Cũng tại khoản 2, Điều 98 của Luật này quy định: “Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đối với con phát sinh kể từ thời điểm con được sinh ra. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.”.

Như vậy, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng bạn đối với con sẽ phát sinh kể từ thời điểm con được sinh ra và cháu bé được xác định là con chung của vợ chồng bạn. Vì vậy, vợ chồng bạn có nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh cho con theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Việc cấp giấy chứng sinh cho trẻ sinh ra do thực hiện kỹ thuật mang thai hộ được quy định tại khoản 2, Điều 1 Thông tư số 34/2015/TT-BYT ngày 27/10/2015 của Bộ Y tế, cụ thể như sau:

“2. Bổ sung Điểm c vào Khoản 2 Điều 2 như sau:

“Điều 2. Thủ tục cấp Giấy chứng sinh

c) Trường hợp trẻ sinh ra do thực hiện kỹ thuật mang thai hộ thì Bên vợ chồng nhờ mang thai hộ hoặc Bên mang thai hộ phải nộp Bản xác nhận về việc sinh con bằng kỹ thuật mang thai hộ theo Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao có chứng thực hoặc bản chụp có kèm theo bản chính để đối chiếu Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và Bên mang thai hộ gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi trẻ sinh ra.

Trẻ sinh ra do thực hiện kỹ thuật mang thai hộ sẽ được cấp Giấy chứng sinh theo Mẫu quy định tại Phụ lục 01A ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy chứng sinh này là văn bản chứng minh việc mang thai hộ khi làm thủ tục đăng ký khai sinh.”

 

Phụ lục số 05

(Ban hành kèm theo Thông tư  số:34/2015/TT-BYT ngày 27 tháng 10 năm 2015

 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

 

BẢN XÁC NHẬN

Về việc sinh con bằng kỹ thuật mang thai hộ

 

Kính gửi:           ………………………………………………………………………….

                       

1. Thông tin của bên nhờ mang thai hộ:

Họ và tên vợ:………………………… Năm sinh….………………………………..

Số CMND/Hộ chiếu: ………………………Dân tộc:……………………………………

Nơi đăng ký thường trú: …………………………………………………….…………………………

Họ và tên chồng:………………………Năm sinh…………………………………..

Số CMND/Hộ chiếu: ……………………… Dân tộc…………………………………………………

Nơi đăng ký thường trú: …………………………………………………….………………………….

Giấy đăng ký kết hôn số (nếu có):……………………………………………………

2. Thông tin của bên mang thai hộ

Họ và tên vợ:………………………… Năm sinh….………………………………..

Số CMND/Hộ chiếu: ………………………Dân tộc:……………………………………

Nơi đăng ký thường trú: …………………………………………………….…………………………

Họ và tên chồng (nếu có):………………………Năm sinh…………………………

Số CMND/Hộ chiếu: ……………………… Dân tộc…………………………………………………

Nơi đăng ký thường trú: …………………………………………………….………………………….

Giấy đăng ký kết hôn số (nếu có):……………………………………………………

Chúng tôi xác nhận đã thực hiện kỹ thuật mang thai hộ thành công tại Bệnh viện:

………………………………………………………………………………………

Vào ngày… tháng.. năm…. theo Bản Thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đã được chứng thực (công chứng) tại:……

                                                                      .......……, ngày…........tháng…......... năm 20…

NGƯỜI VỢ  NHỜ MANG THAI HỘ (Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI CHỒNG  NHỜ MANG THAI HỘ

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI VỢ  

MANG THAI HỘ (Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI CHỒNG   MANG THAI HỘ (Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

Phụ lục số 01A
                                                                                                                                   Mẫu BYT/CS-2015

Cơ sở Y tế                                       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                           

                                                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

                                            Số: 

Quyển số:...

GIẤY CHỨNG SINH

(Ban hành kèm theo Thông tư  số:34/2015/TT-BYT ngày 27 tháng 10năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Thông tin của bên nhờ mang thai hộ:

Họ và tên vợ: …………………….   Năm sinh: …………

Số CMND/Hộ chiếu: ……………..…Dân tộc: ……………

Nơi đăng ký thường trú: ……………..………………

Họ và tên chồng: …………………..…Năm sinh: …………

Số CMND/Hộ chiếu: ……………….…Dân tộc: ……………

Nơi đăng ký thường trú: ……………..………………

2. Phần thông tin của bên mang thai hộ

Họ và tên vợ: ……………………..   Năm sinh: …………

Số CMND/Hộ chiếu: …………….…Dân tộc: ……………

Nơi đăng ký thường trú: ………………………………….

Họ và tên chồng: …………………..…Năm sinh: …………

Số CMND/Hộ chiếu: …………….…Dân tộc: ……………

Nơi đăng ký thường trú: ……………..……………………

Đã sinh con vào lúc:…….giờ……..…phút……..ngày………tháng ……năm ..……

Tại: ………………………………………………

Số lần sinh:…………………Số con hiện sống………………

Số con trong lần sinh này:…………………

Giới tính của con: …………………..Cân nặng ……………

Hiện trạng SK của con: ………………………

Dự định đặt tên con là: ………………………………

Người đỡ đẻ:…………………………………………

                                                                    ., ngày  … tháng … năm 20..

Người MTH/ Người nhờ MTH   Người đỡ đẻ               Người ghi phiếu                           Thủ trưởng CSYT

    (ký, ghi rõ họ tên)            (ký, ghi rõ họ tên)  (Ký,ghi rõ chức danh và họ tên)   (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

 

Chú thích

Con sinh ra là con của Bên (vợ chồng) nhờ mang thai hộ

Tên con dự định đặt (do bên nhờ mang thai hộ dự định đặt) có thể được thay đổi khi đăng ký khai sinh,

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha/mẹ phải đi khai sinh cho trẻ.

Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ được quy định tại Điều 16 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một sđiều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, cụ thể như sau:

“1. Người yêu cầu đăng ký khai sinh nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch và văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ. Phần khai về cha, mẹ của trẻ được xác định theo cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ.

2. Thủ tục đăng ký khai sinh được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch; nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

Điều 16 Luật Hộ tịch quy định thủ tục đăng ký khai sinh như sau:

1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

Mặt khác, theo quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định về xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch như sau:

1. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giy tờ là hộ chiếu, chng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân.

Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.

Cũng tại Điều 9 của Nghị định này quy định giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký khai sinh như sau:

1. Người yêu cầu đăng ký khai sinh nộp các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điu 16 của Luật Hộ tịch khi đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc các giấy ttheo quy định tại Khoản 1 Điều 36 của Luật Hộ tịch khi đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

2. Người yêu cầu đăng ký khai sinh xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này.

Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì còn phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn.

Như vậy, căn cứ các quy định trên thì hồ sơ đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ bao gồm các giấy tờ:

- Giấy tờ phải nộp: Tờ khai theo mẫu quy định; Giấy chứng sinh.

- Giấy tờ xuất trình: Bản chính một trong các giy tờ là hộ chiếu, chng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thângiấy chứng nhận kết hôn.

Sau khi có đủ các giấy tờ nêu trên, bạn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho con (theo quy định tại Điều 13 Luật Hộ tịch). Thủ tục đăng ký khai sinh được thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 16 Luật Hộ tịch nêu trên.

Nguyễn Tuân