HỘ TỊCH - QUỐC TỊCH

Khai tử cho chồng tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có phải ghi vào sổ hộ tịch không?
Ngày đăng 24/04/2022 | 22:47  | Lượt xem: 93

Vợ chồng tôi sang định cư tại Úc gần 10 năm nay nhưng chưa nhập quốc tịch Úc (chúng tôi vẫn có quốc tịch Việt Nam).

Tháng 6 năm 2020, chồng tôi bị Covid-19 mất và tôi đã đăng ký khai tử cho chồng tại cơ quan có thẩm quyền của Úc. Đầu năm nay, tôi đã chuyển về Việt Nam sinh sống tại nơi có hộ khẩu thường trú trước đây là phường K, quận H. Xin hỏi, việc khai tử của chồng tôi tại Úc có phải làm thủ tục gì tại Việt Nam không? Nếu có tôi phải làm ở đâu? Thủ tục như thế nào?

Trả lời:

Khoản 2, Điều 2 Luật Hộ tịch quy định về Hộ tịch và đăng ký hộ tịch như sau:

“2. Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, thực hiện quản lý về dân cư.”

Tại Khoản 3, Điều 3 của Luật này quy định nội dung đăng ký hộ tịch như sau:

“3. Ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; hủy việc kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.”

Như vậy, theo quy định trên thì chị cần thực hiện thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc khai tử của chồng đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Úc.

Thẩm quyền ghi vào Sổ hộ tịch việc khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài được quy định tại Điều 48 Luật Hộ tịch như sau:

“1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh; kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cá nhân đã đăng ký kết hôn hoặc ghi chú việc kết hôn trước đây ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn của cá nhân đã thực hiện ở nước ngoài.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người có trách nhiệm khai tử theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này ghi vào Sổ hộ tịch việc khai tử đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.”

Theo đó, chị đến UBND quận H, nơi chị cư trú để làm thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc khai tử của chồng chị.

Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc khai tử được quy định tại Điều 49 Luật Hộ tịch, cụ thể như sau:

“1. Người yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử nộp tờ khai theo mẫu quy định và bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh các việc này đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch kiểm tra, nếu thấy yêu cầu là phù hợp thì ghi vào Sổ hộ tịch. Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trong trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.”

Ngoài ra, khi thực hiện thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, chị cần thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Hộ tịch về hợp pháp hoá lãnh sự đối với giấy tờ của nước ngoài và khoản 1, khoản 3, Điều 2 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch, cụ thể như sau:

“Điều 10. Hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ của nước ngoài

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.”

Điều 2. Quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch

1. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân.

Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.

2. …

3. Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.”

Nguyễn Đạt