ĐẤT ĐAI

Giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện để công chức mua nhà ở xã hội
Ngày đăng 13/03/2022 | 22:42  | Lượt xem: 623

Vợ chồng em đều là công chức nhà nước, thu nhập ổn định theo bảng lương, chưa có nhà ở nên phải đi thuê, đã đăng lý tạm trú dài hạn. Để có thể mua nhà ở xã hội, vợ chồng em cần chuẩn bị những hồ sơ, giấy tờ gì?

Trả lời

Để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Nhà ở năm 2014 sau đây:

“a) Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực;

b) Phải có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội; trường hợp không có đăng ký thường trú thì phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên tại tỉnh, thành phố này, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 49 của Luật này;

c) Đối với đối tượng quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật này thì phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; trường hợp là hộ nghèo, cận nghèo thì phải thuộc diện nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Đối với đối tượng quy định tại các khoản 1, 8, 9 và 10 Điều 49 của Luật này thì không yêu cầu phải đáp ứng điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm này”.

Tóm lại, các điều kiện nêu trên để bạn được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội bao gồm:

- Điều kiện 1: Điều kiện về nhà ở;

- Điều kiện 2: Điều kiện về cư trú;

- Điều kiện 3: Điều kiện về thu nhập.

Hồ sơ chứng minh đối tượng, điều kiện để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như trường hợp của bạn được quy định tại Điều 22 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/04/2021 của Chính phủ. Cụ thể:

Theo khoản 1 của Điều này, “Các đối tượng được quy định tại Điều 49 của Luật Nhà ở chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội khi xin hỗ trợ nhà ở xã hội phải có đơn đề nghị hỗ trợ nhà ở theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn, giấy tờ chứng minh về đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này và giấy tờ chứng minh các điều kiện về nhà ở, cư trú, thu nhập quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này”.

- Giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội: điểm c khoản 2 Điều này quy định “Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 7 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải có xác nhận về đối tượng do cơ quan nơi đang làm việc về đối tượng”;

- Giấy tờ chứng minh về điều kiện thực trạng nhà ở: điểm a khoản 3 Điều này quy định “Đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải có xác nhận về thực trạng nhà ở và chưa được hỗ trợ nhà ở, đất ở của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đăng ký thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú từ một năm trở lên nếu có thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác”;

- Giấy tờ chứng minh về điều kiện cư trú được quy định tại khoản 4 Điều này như sau:

“a) Trường hợp đối tượng đăng ký xin mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội có đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội thì phải có bản sao có chứng thực hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký hộ khẩu tập thể tại địa phương đó;

b) Trường hợp đối tượng đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội không có hộ khẩu thường trú theo quy định tại điểm a khoản này thì phải có bản sao giấy xác nhận đăng ký tạm trú và giấy xác nhận đóng bảo hiểm xã hội từ 01 năm trở lên tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội;

c) Kể từ ngày Luật Cư trú có hiệu lực (ngày 01 tháng 7 năm 2021) thì việc xác nhận đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú thực hiện theo quy định của Luật Cư trú; trường hợp đã được cấp Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú thì vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022”.

- Giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập: điểm a khoản 5 của Điều này quy định “Các đối tượng quy định tại khoản 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật Nhà ở phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị mà người đó đang làm việc về mức thu nhập thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân”.

Về mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện để được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, bạn có thể tra cứu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16/08/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, bao gồm:

- Mẫu Đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội;

- Mẫu giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở;

- Giấy tờ chứng minh về Điều kiện cư trú và đóng bảo hiểm xã hội;

- Mẫu giấy chứng minh về Điều kiện thu nhập.

Thu Hường