DÂN SỰ

Tổ chức không có quyền hưởng di sản theo di chúc
Ngày đăng 28/04/2022 | 21:48  | Lượt xem: 304

Tôi đang sử dụng căn nhà thuộc quyền sở hữu riêng của bố vợ để làm văn phòng Công ty do chính tôi thành lập và là người đại diện theo pháp luật. Mới đây, ông viết di chúc để lại cho Công ty của tôi, với mục đích để sau này Công ty mở rộng quy mô làm ăn, cần tăng vốn điều lệ thì đã có sẵn tài sản có giá trị như thế này.

Tôi có hỏi tư vấn thì được biết, Công ty không thuộc đối tượng hưởng thừa kế. Cho nên, bố vợ tôi phải lập di chúc mới, trong đó chỉ định tôi là người hưởng thừa kế. Sau khi bố vợ tôi mất, tôi mới có thể đưa tài sản này góp vào Công ty để sản xuất kinh doanh đúng như mong muốn của ông.

Xin hỏi, tại sao bố vợ tôi không thể di chúc để lại tài sản trực tiếp cho Công ty của tôi? Nếu phải lập lại di chúc, có bắt buộc phải công chứng, chứng thực hay chỉ cần ông tự lập có người chứng kiến là hợp pháp?

Trả lời

Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015, “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”.

Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Người lập di chúc có các quyền được quy định tại Điều 626 của Bộ luật này như sau:

“1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.

3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.

4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản”.

Di chúc hợp pháp khi có đủ các điều kiện như người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Tuy nhiên, Công ty do bạn thành lập và là người đại diện theo pháp luật không thuộc đối tượng được hưởng thừa kế theo di chúc. Bởi vì, theo Điều 609 của Bộ luật này, “Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc”.

Chính vì vậy, theo chúng tôi, để cho bạn có tài sản góp vốn khi doanh nghiệp mở rộng quy mô trong tương lai, ngoài việc cho tặng con rể ngay thời điểm hiện tại, bố vợ bạn có thể lựa chọn lập di chúc bằng văn bản cho cá nhân bạn. Sau thời điểm mở thừa kế (Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết), bạn có quyền sử dụng tài sản này như mong muốn của ông và phục vụ nhu cầu kinh doanh của bạn.

Di chúc bằng văn bản bao gồm: Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng; Di chúc bằng văn bản có người làm chứng; Di chúc bằng văn bản có công chứng; Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Theo Điều 635 của Bộ luật này, “Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc”.

Người lập di chúc có thể yêu cầu, đồng nghĩa pháp luật hiện nay không bắt buộc di chúc phải có công chứng hoặc chứng thực.

Nếu bố vợ bạn lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, ông phải tự viết, ký vào bản di chúc và phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này về nội dung của di chúc. Đó là:

“1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa”.

Nếu có người làm chứng, Điều 634 của Bộ luật này quy định: “trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này”.

Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người được quy định tại Điều 632 của Bộ luật này, bao gồm:

“1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”.

Theo đó, bạn không thể là người làm chứng cho việc lập di chúc của bố vợ bạn nếu nội dung di chúc ông để lại di sản cho bạn.

Thu Hường