DÂN SỰ

Thủ tục khai nhận thừa kế khi người thân ở nước ngoài
Ngày đăng 17/07/2022 | 22:26  | Lượt xem: 377

Gia đình tôi có hai anh em. Anh tôi đã đi Mỹ và định cư tại Mỹ. Hiện bố tối mất. Gia đình tôi đang tiến hành thủ tục khai nhận thừa kế đối với di sản của bố tôi để lại, anh trai tôi không có nhu cầu nhận tài sản thừa kế của bố tôi để lại nêu trên, vậy anh trai tôi có cần phải về Việt Nam để thực hiện thủ tục khai nhận thừa kế hay không?”.

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 620 Bộ luật Dân sự năm 2015 về từ chối nhận di sản quy định thì:

 1.Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác;

2.Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết; 3

. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Công chứng năm 2014 về chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế thì: Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.

Theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định số 23/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ thì:

2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm:

 a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;

b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;

c) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

3. Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện) có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực gồm chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận; Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản; Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự ký chứng thực và đóng dấu của Cơ quan đại diện.

Như vậy, đối với trường hợp của anh trai bạn nếu không muốn nhận thừa kế thì có thể thực hiện một trong hai hình thức, một là lập văn bản từ chối nhận di sản thừa kế phần mà anh trai bạn được hưởng từ bố bạn với điều kiện việc từ chối này không nhằm trốn tránh nghĩa vụ dân sự của anh trai bạn hoặc anh trai bạn có thể tặng cho phần thừa kế mà anh trai bạn được hưởng cho các đồng thừa kế khác khi thực hiện thủ tục phân chia di sản thừa kế.

Trường hợp anh trai bạn không thể về Việt Nam để thực hiện các thủ tục nêu trên thì theo điều 78 Luật Công chứng 2014 anh trai bạn có thể đến cơ quan ngoại giao của Việt Nam tại nước anh trai bạn đang học tập, sinh sống để lập văn bản từ chối nhận thừa kế hoặc lập văn bản ủy quyền về cho người khác thực hiện thay mình thủ tục phân chia di sản thừa kế nêu trên.

Tại Điều 78 Luật Công chứng quy định như sau:

Điều 78. Việc công chứng của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài

1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền và các hợp đồng, giao dịch khác theo quy định của Luật này và pháp luật về lãnh sự, ngoại giao, trừ hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng bất động sản tại Việt Nam.

2. Viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao được giao thực hiện công chứng phải có bằng cử nhân luật hoặc được bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng.

3. Viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao thực hiện công chứng theo thủ tục quy định tại Chương V của Luật này, có quyền quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 và nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 2 Điều 17 của Luật này.

Hùng Phi